Thuốc Linliptin 5mg được chỉ định điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở bệnh nhân trưởng thành phối hợp với chế độ ăn kiêng và tập thể dục. Từ đó, ngăn ngừa và cải thiện các biến chứng của đái tháo đường gây nên. Để biết chính xác Linliptin là thuốc gì? Cách sử dụng Thuốc Linliptin ra sao? và lưu ý gì khi dùng thuốc… Thì ở bài viết này, cùng Dược Bảo Phương tìm hiểu chi tiết nhé.

Tổng quan về Thuốc Linliptin 5mg

1. Thuốc Linliptin 5mg là thuốc gì?

Linliptin 5mg thuộc nhóm thuốc dùng trong bệnh đái tháo đường, ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4). Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hình tròn, hai mặt trơn lồi. Thuốc có màu nâu đỏ, bên trong màu trắng. Quy cách đóng gói 1 hộp 3 vỉ x 10 viên.

Đây là sản phẩm được nghiên cứu và sản xuất từ Công ty Liên doanh Meyer-BPC tại Bến Tre, Việt Nam. Có đội ngũ gần 200 nhân sự có trình độ kỹ thuật và chuyên môn cao, đáp ứng cho công nghệ sản xuất dược phẩm tiên tiến. Nhờ đó, công ty Meyer-BPC luôn tự tin cho ra thị trường các loại dược phẩm có chất lượng vượt trội, đảm bảo an toàn và hiệu quả tốt nhất cho người tiêu dùng, trong đó có Linliptin 5mg. Hiện, sản phẩm đã có mặt trong các nhà quốc/quầy thuốc trên cả nước và Dược Bảo Phương độc quyền phân phối.

2. Thành phần của thuốc

Với thành phần dược chất chính là Linagliptin hoạt chất 5mg cùng với đó là các tác dược cao cấp khác. Đó là Mannitol, Pregelatin, Tinh bột ngô, Polyplasdon XL 10, Magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, Sunset yellow lake, Ponceau, Brown vừa đủ 1 viên.

Tất cả sự kết hợp này đã tạo nên công dụng vô cùng hiệu quả trong điều trị đái tháo đường tuýp 2.

3. Công dụng của Thuốc Linliptin 5mg như thế nào?

Thuốc Linliptin 5mg là thuốc có tác dụng trong việc kiểm soát đường huyết cao ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2. Đi cùng với đó là kết hợp chế độ ăn uống khoa học và chương trình tập thể dục thích hợp khác. Cụ thể, cùng Dược Bảo Phương tìm hiểu qua phần dược lực học và động lực học về thuốc bên dưới.

3.1 Dược lực học (Cơ thế tác dụng của thuốc)

Linagliptin là chất ức chế enzym DPP-4 một loại enzym tham gia vào quá trình bất hoạt hormon incretin GLP-1 và GIP (glugcon-like peptid-1, glucose-dependent insulinotropic popypeptide). Những hormon này bị phân hủy nhanh bởi enzym DPP-4. Cả hai hormon incretin đều tham gia vào điều hòa sinh lý để cân bằng nồng độ glucose. Incretin được tiết ra ở nồng độ thấp trong suốt cả ngày và tăng ngay sau ăn/ GLP-1 và GIP làm tăng sinh tổng hợp và bài tiết từ các bào beta tuyến tụy khi nồng độ đường huyết bình thường và tăng cao. Hơn nữa GLP-1 cũng làm giảm tiết glucagon từ các thế bào alpha tuyến tụy. Điều này dẫn đến giảm bài tiết glucose tại gan.

Linagliptin liên kết thuận nghịch rất hiệu quả với DPP-4. Và do đó dẫn đến sự gia tăng bền vững và kéo dài nồng độ incretin hoạt động.

Linagliptin làm tăng tiết insulin phụ thuộc glucose và làm giảm tiết glucagon. Do đó dẫn đến việc cải thiện tổng thể cân bằng glucose.

Linagliptin liên kết có chọn lọc với DPP-4 và có chọn lọc gấp 10.000 lần so với DPP-8 hoặc DPP-9 trên in vitro.

3.2 Dược động học

Tác động của cơ thể bệnh thông qua quá trình hấp thụ thuốc – phân bố – chuyển hóa – thải trừ thuốc ra bên ngoài. Cùng hiểu rõ hơn tác động của cơ thể bệnh nhân trên Thuốc Linliptin 5mg trong bảng bên dưới. (Áp dụng dùng 1 liều 5mg linagliptin mg ở đối tượng khỏe mạnh).

Hấp thuPhân bốChuyển hóaThải trừ
Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 87%. 

Uống cùng bữa ăn giàu chất béo kéo dài thời gian để đạt được Cmax gân 2 giờ và giảm Cmax xuống 15% nhưng không ảnh hưởng tới AUC từ 0-71 giờ.

Kết quả của việc gắn kết vào các mô , thể tích phân bố TB ~1,110 lít (linagliptin phân bố khá rộng rãi)

Sự gắn kết vào protein huyết tương phụ thuộc vào nồng độ, giảm từ khoảng 99% ở nồng độ 1nmol/l đến 75-89% ở nồng độ >=30nmol/l, phản ánh độ bão hòa khi gắn với DPP-4 với sự gia tăng nồng độ linagliptin.

Ở nồng độ cao, nơi DPP-4 bão hòa hoàn toàn, 70-80% được gắn kết với các protein huyết tương khác so với DPP-4, do đó 30-20% không có trong huyết tương.

Chuyển hóa đóng vai trò thứ cấp trong việc thải trừ linagliptin. Một chất chuyển hóa chính có nồng độ khoang 13,3 liều linagliptin ở trạng thái ổn định được phát hiện không có hoạt tính và do đó không góp phần vào hoạt tính ức chế DPP-4 của linagliptin.Khoảng 85% đồng vị [40C] phóng xạ khi uống được loại bỏ trong phân (80%) hoặc đường tiểu (5%) trong 4 ngày dùng.

Độ thanh thải thận ở trạng thái ổn định khoảng 70ml/phút.

4. Cách dùng – liều dùng Thuốc Linliptin 5mg thế nào hiệu quả?

4.1 Liều dùng

Liều khuyến cáo là uống 1 viên 5mg mỗi ngày một lần. Khi phối hợp thuốc với metformin nên duy trì liều dùng của metformin và dùng đồng thời với linagliptin.

Sử dụng liều tháp sulphonylurea hay insulin khi phối hợp ới linagliptin nhằm giảm nguy cơ gây hạ đường huyết.

  • Với người suy thận và suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
  • Với người cao tuổi: Không cần thiết điều chỉnh liều. Tuy nhiên với người >80 tuổi, giữ liệu an toàn còn hạn chế
  • Với trẻ em và thanh thiếu niên: An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập.

4.2 Cách dùng Thuốc Linliptin 5mg như thế nào?

Thuốc uống cùng hoặc sau bữa ăn ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày.

Nếu quên có thể uống ngay khi nhớ ra. Không dùng liều gấp đôi trong cùng một ngày.

5. Chỉ định và chống chỉ định khi dùng Thuốc Linliptin 

5.1 Chỉ định (thuốc dùng cho bệnh gì?)

Được chỉ định điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở người trưởng thành phối hợp với chế đội ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết:

  • Đơn trị liệu: Khi metformin không phù hợp do không dung nạp hoặc chống chỉ định do suy giảm chắc năng thận
  • Trị liệu phối hợp: Kết hợp với các thuốc khác điều trị đái tháo đường, kể cả insulin, khi các thuốc này không thể kiểm soát đường huyết đầy đủ.

5.2 Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

Bệnh nhân quá mẫn với Linagliptin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Không sử dụng thuốc cho người bệnh đái tháo đường tuýp 1 hoặc người bệnh tiểu đường bị toan máu do nhiễm ceton.

6. Thận trọng khi dùng Thuốc Linliptin 5mg và cách bảo quản

6.1 Thận trọng (Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc)

Hạ đường huyết
  • Đơn trị liệu bằng linagliptin làm hạ đường huyết tương đương với giả dược. Trong các thí nghiệm lâm sàn khi kết hợp với thuốc hạ đường huyết (metformin) tỷ lệ hạ đường huyết tương tự bệnh nhân dùng giả dược.
  • Kết hợp với sulphonylurea (khi đã dùng metformin), tỷ lệ hạ đường huyết tăng lên so với giả dược.
  • Thân trọng khi dùng kết hợp với(khi đã dùng metformin) tỷ lệ đường huyết tăng lên so với giả dược.
  • Sulphonylure và Insulin là gây hạ đường huyết. Do đó nên thận trọng xem xét liều dùng.
Thận trọng với đối tượng viêm tụy cấp

Các chất ức chế DPP-4 có liên quan đến nguy cơ tiến triến của viêm tụy cấp. Hãy thông báo tới người dùng các triệu chứng đặc trưng của bệnh này. Nếu có các dấu hiệu đó, cần ngưng thuốc để xác định tình trạng bệnh viêm tụy.

Với những người đã có tiền sử bị bệnh này cũng nên thận trọng.

Người bị da bọng nước Pemphigoid

Đã có báo cáo da bọng nước khi dùng thuốc chứa linagliptin. Hãy ngưng thuốc nếu nghi ngờ.

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ
  • Dù chưa có thông tin chính xác về ảnh hưởng. Nhưng một biện pháp phòng ngừa, tốt nhất là nên tránh sử dụng linagliptin trong khi mang thai
  • Không ngoại trừ nguy cơ cho trẻ bú sữa mẹ. Bởi đã có dữ liệu dược động học trên động vật thấy có sự bài tiết linagliptin/ chất chuyển hóa trong sữa mẹ. Xem xét lợi ích giữa việc cho con bú và lợi ích điều trị cho người mẹ để đưa ra phương án phù hợp.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không có ảnh hưởng đáng kể. Tuy nhiên, người dùng cần được cảnh báo nguy cơ hạ đường huyết đặc biệt khi kết hợp thuốc với Sulphonylure hoặc/và Insulin.

6.2. Cách bảo quản

Để thuốc mang lại hiệu quả tốt nhất, bạn nên:

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. 
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng, nơi có nhiệt độ trên 30oC
  • Không bảo quản trong ngăn đá tủ lạnh.
  • Để xa tay cầm trẻ em.
  • Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

7. Tương tác thuốc

7.1 Trên in vitro

Linagliptin ức chế yếu đến trung bình enzym CYP3A4 nhưng không ức chế các isozyme CYP khác. Thuốc không phải là chất cảm ứng các isozyme CYP.

Linagliptin là một chất nền P-glycoprotein và ức chế chuyển hóa dihoxin qua trung gian P-glycoprotein với hoạt lực thấp.

Linagliptin hầu như không gây ra tương tác với các chất nền P-gp khác.

7.2 Trên in vivo

Ảnh hưởng của các thuốc khác đến Linagliptin: Theo dữ liệu lâm sàng cho thấy, có nguy cơ thấp có tương tác khi sử dụng đồng thời với Rifampicnin, Ritonavir, Metformin, Các sulphonylurea.

Ảnh hưởng của Linagliptin đến các thuốc khác: Trong các nghiên cứu lâm sàng mô tả dưới đây, linagliptin không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đến được động học của metformin, glyburid, simvastatin, warfarin, digoxin hoặc thuốc tránh thai đường uống. Điều này cung cấp bằng chứng trên in vừa cho thấy ít gây tương tác giữa thuốc với các chất nền của CYP3A4, CYP2C9, CYP2CB. P-glycoprotein và chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT).

8. Tác dụng phụ không mong muốn

Tác dụng phụ không mong muốn thường gặp nhất là “hạ đường huyết” khi kết hợp 3 loại thuốc. Đó là linagliptin, metformin với sulphonylurea là 14,8% so với 7,6% ở giả dược.

Trong các nghiên cứu đối chứng giả dược, 4,9% bệnh nhân dùng linagliptin bị hạ đường huyết. Trong số này có 4,0% nhẹ, 0,9% trung bình và 0,1% được phân loại là nghiêm trọng. Viêm tụy được báo cáo thường xuyên hơn ở những bệnh nhân dùng ngẫu nhiên linagliptin (7 trường hợp trong số 6.580 bệnh nhân dùng linagliptin so với 2 trường hợp ở 4.383 bệnh nhân dùng giả dược).

Các tác dụng không mong muốn (ADR) được phân loại theo tần số: Rất thường gặp (ADR = 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 < ADR <1/100), hiếm gặp (1/10.000 < ADR <1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000), chưa biết đến (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).

Hãy báo ngay cho Bác sĩ – Dược sĩ nếu gặp những tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc.

9. Xử lý ra sao nếu dùng quá liều?

Triệu chứng: Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên người khỏe mạnh, liều đơn lên đến 600 mg linagliptin (tương đương với 120 lần liều khuyến cáo) thường được dung nạp tốt. Không có dữ liệu khi dùng liều trên 600 mg ở người.

Xử trí: Trong trường hợp quá liều, nên sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường. Ví dụ: loại bỏ thuốc không được hấp thu ra khỏi đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và áp dụng các biện pháp điều trị nếu cần.

Hãy liên hệ ngay cho bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn để được hỗ trợ kịp thời.

10. Giá Thuốc Linliptin 5mg bao nhiêu?

Dược Bảo Phương hiện đang có những chương trình khuyến mại với chiết khấu cực kỳ hấp dẫn dành cho Quý nhà thuốc/quầy thuốc cùng vô vàn những phần quà tặng giá trị khác.

Để được biết chính xác giá của Thuốc Linliptin 5mg, bạn vui lòng để lại SĐT phía dưới nhận xét. Hoặc bấm gọi Hotline: 0917.510.510. Hoặc quét mã QR nhận tư vấn về chính sách khuyến mãi và hỗ trợ nhanh nhất từ chúng tôi.

11. Mua Thuốc Linliptin 5mg chính hãng ở đâu?

Thuốc Linliptin 5mg là thuốc kê đơn, hiện được bán tại các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc. Linliptin là sản phẩm được phân phối độc quyền của Dược Bảo Phương. Do đó, quý khách hàng hoàn toàn an tâm khi mua hàng chính hãng tại địa chỉ này. Để mua Thuốc Linliptin 5mg chính hãng, hãy vui lòng bấm gọi HOTLINE 0917.510.510. Hoặc quét mã QR phía cuối bài, bấm quan tâm Zalo OA Dược Bảo Phương nhận tư vấn về chính sách khuyến mãi và hỗ trợ nhanh nhất từ chúng tôi.

Trên đây là thông tin về Thuốc Linliptin 5mg. Thuốc được dùng như liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Nếu còn thắc mắc liên quan về sản phẩm, hãy nhận xét bên dưới. Hy vọng thông tin trên hữu ích đến bạn.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

X